- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 340/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 09 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 200/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Anh TC, sinh năm 1983
Địa chỉ: KF Huỳnh TP, Tổ 10, Khu phố 3, Phường TTT, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Bà Dương Thị CL, sinh năm 1987
Địa chỉ: A TL A2, xã Tân L, huyện PH, tỉnh Hậu Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Nguyễn Anh TC và bà Dương Thị CL qua một thời gian tìm hiểu thì tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2010, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 129, quyển số 01/2010 đăng ký ngày 09/10/2010 tại Uỷ ban nhân dân phường TTT, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh).
Vợ chồng sống hạnh phúc được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do cả hai không có tiếng nói chung, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên gây gổ, cãi vả, cuộc sống không hòa hợp, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng.
Hiện nay, ông TC và bà CL xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông Cường và bà Nhung cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Anh TC và bà Dương Thị CL xác nhận có 02 (hai) người con chung là: Nguyễn Thị MD (nữ), sinh ngày 13/10/2010 và Nguyễn Dương MT (nữ), sinh ngày 24/7/2017.
Ông TC và bà CL thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, ông TC trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 (hai) người con chung, bà CL không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Ông Nguyễn Anh TC và bà Dương Thị CL xác nhận không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Nguyễn Anh TC và bà Dương Thị CL xác nhận không có nợ chung.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Anh TC và bà Dương Thị CL chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh TC và bà Dương Thị CL thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 129, quyển số 01/2010 đăng ký ngày 09/10/2010 tại Uỷ ban nhân dân phường TTT, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý).
1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Anh TC và bà Dương Thị CL xác nhận có 02 (hai) người con chung là: Nguyễn Thị MD (nữ), sinh ngày 13/10/2010 và Nguyễn Dương MT (nữ), sinh ngày 24/7/2017.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Bà Dương Thị CL đồng ý để ông Nguyễn Anh TC trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con chung là trẻ Nguyễn Thị MD (nữ), sinh ngày 13/10/2010 và Nguyễn Dương MT (nữ), sinh ngày 24/7/2017, bà Dương Thị CL không cấp dưỡng nuôi con.
Bà Dương Thị CL có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bà CL lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông TC có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà CL.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
1.3. Về tài sản chung: Không có.
1.4. Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Anh TC và bà Dương Thị CL cùng chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2018/0032440 ngày 19/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Anh TC và bà Dương Thị CL đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 7, Tp.HCM; - C/c THADS Quận 7, Tp.HCM - C/q thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án (Thúy). | THẨM PHÁN Trương Như Thủy |