vanban.org

Quyết định 340/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị B và ông Nguyễn Văn M. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Mai X, sinh năm 2000 (đã trưởng thành và có khả năng lao động). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị B, anh M yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG THÀNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 340/2019/QĐST-HNGĐLong Thành, ngày 08 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH

Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 488/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Hà Thị B, sinh năm 1961. Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1971. Cùng địa chỉ: Tổ 1, khu 15, xã Long Đ, huyện L, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn do Trung tâm hòa giải – đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Long Thành lập ngày 28 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị B và ông Nguyễn Văn M thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Mai X, sinh năm 2000 (đã trưởng thành và có khả năng lao động). [3] Về tài sản chung: Bà B, ông M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thị B và ông Nguyễn Văn M.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Thị Mai X, sinh năm 2000 (đã trưởng thành và có khả năng lao động).

- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét. 2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện bà Hà Thị B chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0005184 ngày 28/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành (bà B đã nộp đủ). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ