- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH Hưng - Cương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 21 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 404/2026/TLST-HNGĐ về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Hoàng Bá H, sinh năm 1987
2 Chị Trần Thị Kim C, sinh năm 1989
Địa chỉ: Tổ B, khu phố M, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh H và chị C kết hôn vào năm 2012, sống chung và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp (nay là phường M, tỉnh Đồng Tháp), giấy chứng nhận kết hôn số 03/2012/2024 cấp ngày 02 tháng 02 năm 2012.
Trong quá trình chung sống với nhau có hạnh phúc, thời gian gần đây thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, đời sống hôn nhân không còn hòa hợp và không thể tìm được tiếng nói chung, đời sống chung gặp nhiều áp lực. Mâu thuẫn vợ chồng ngày càng nghiêm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và cũng không thể hàn gắn lại được nữa. Nay, yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Bá H và chị Trần Thị Kim C.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Hoàng Cao T, sinh ngày 13/10/2013 và Hoàng Cao T1, sinh ngày 29/12/2021. Hiện đang sống chung với vợ chồng. Khi ly hôn anh H và chị C thỏa thuận: anh H sẽ là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung, chị C không phải cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Anh H và chị C thống nhất vợ chồng có tài sản chung nhưng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về lệ phí: Anh H và chị C đồng ý nộp 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Hoàng Bá H và chị Trần Thị Kim C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh H và chị C thống nhất thỏa thuận:
Anh Hoàng Bá H là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Hoàng Cao T, sinh ngày 13/10/2013 và Hoàng Cao T1, sinh ngày 29/12/2021. Chị C không phải cấp dưỡng nuôi con do anh H không có yêu cầu.
Anh Hoàng Bá H và chị Trần Thị Kim C có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh H và chị C tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà anh H và chị C đã nộp theo biên lai số 0002115 ngày 05 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và 36 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND Tỉnh; - VKSND Khu vực 9; - THADS Tỉnh; - UBND phường Mỹ Trà; - Lưu: Hồ sơ . | THẨM PHÁN Đã ký Võ Thị Kim Hoa |