- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 27A/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Anh NĐT, sinh năm 1986; Nơi đăng ký HKTT: 857 Huyền Kỳ, tổ 7 phường Phú Lãm; Nơi ở hiện tại: P2305K2 chung cư the Kpark, KĐT Văn Phú, phường Phú La.
2. Chị NTTH, sinh năm 1986; Nơi đăng ký HKTT: 857 Huyền Kỳ, tổ 7 phường Phú Lãm; Nơi ở hiện tại: P2305K2 chung cư the Kpark, KĐT Văn Phú, phường Phú La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh NĐT và chị NTTH cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh NĐT và chị NTTH xác nhận có 02 con chung là: NĐK, sinh năm 2012 và NĐV, sinh năm 2014. Ly hôn anh chị thỏa thuận: chị H trực tiếp nuôi 02 con chung, anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 32.000.000đồng/tháng.
. Về tài sản chung(gồm động sản và bất động sản): Anh NĐT và chị NTTH tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ: Anh NĐT và chị NTTH tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
. Về lệ phí: Anh NĐT và chị NTTH tự thoả thuận xác nhận thỏa thuận: anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm thay phần lệ phí của chị H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh NĐT và chị NTTH.
- Về con chung: Anh NĐT và chị NTTH xác nhận có 02 con chung là: NĐK, sinh năm 2012 và NĐV, sinh năm 2014. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận nuôi con chung của anh chị khi ly hôn như sau: Giao cháu NĐK và NĐV cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T cấp dưỡng nuôi hai con 32.000.000đồng/tháng (ba mươi hai triệu đồng) cho chị H. Hạn cấp dưỡng kể tháng 02/2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
- Về tài sản chung: Anh NĐT và chị NTTH tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
- Về công nợ: Anh NĐT và chị NTTH tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh NĐT tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014835 ngày 10/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông. Anh T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Nơi Đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Vân |