- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr và anh Hà Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:34/2024/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 09 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2024/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024 về việc: Ly hôn, con chung. Giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr, sinh năm 1997.
HKTT: Xóm Sang Vường, xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Hà Văn L, sinh năm 1981.
HKTT: Xóm Sang Vường, xã Võ Miếu, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Huyền Tr và anh Hà Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr và anh Hà Văn L đều xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Hà Tùng L, sinh ngày 24/8/2019. Ly hôn chị Tr và anh L thống nhất, thỏa thuận với nhau về việc nuôi con chung như sau: Anh L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Tùng L, kể từ tháng 4 năm 2024 cho đến khi con chung thành niên. Anh L tự nguyện không yêu cầu chị Tr phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được quyền ngăn cấm, cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp, tư Tr riêng: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr và anh Hà Văn L đều không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huyền Tr tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, xác nhận chị Tr đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số: 0004272 ngày 18/3/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị Tr 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
"Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THA dân sự huyện; - UBND xã Võ Miếu; - Lưu HS - VP. | ThÈm ph¸n Đào Thị Anh Nhinh |