vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn N và bà Đào Thị Bích H thuận tình Quan hệ hôn nhân giữa ông N và bà H theo Giấy chứng nhận đăng ký kết Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST-HNGĐThành phố Thủ Đức, ngày 04 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 3183/2022/TLST-HNGĐ

ngày 21 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phạm Văn N, sinh năm 1960;

Địa chỉ: B07-10, tháp B, khu C, phường D, thành phố Thủ Đức, Thành phố

Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Đào Thị Bích H, sinh năm 1964;

Địa chỉ: B07-10, tháp B, khu C, phường D, thành phố Thủ Đức, Thành phố

Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết

của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố Thủ Đức nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày

26/12/2022 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:

- Về hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 561, do

Ủy ban nhân dân phường E, quận F, thành phố G cấp ngày 23/01/1986 thì quan hệ hôn nhân của ông N và bà H là tự nguyện và hợp pháp.

Trong thời gian chung sống, ông N và bà H không còn yêu thương, chăm

sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn để ổn định cuộc sống.

Xét quan hệ hôn nhân của ông N và bà H không hạnh phúc, đời sống chung

không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

- Về con chung: Ông N và bà H xác định trong quá trình chung sống ông

bà có 02 con chung là Phạm Thị Thùy L, sinh ngày 03/11/1987 và Phạm Thị Thùy D, sinh ngày 25/01/1993. Vì các con chung đã trưởng thành, có đủ khả năng lao động, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Tòa án không xem xét

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông N và bà H xác định không yêu cầu Tòa

án giải quyết do đó Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng,

bà H tự nguyện chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn N và bà Đào Thị Bích H thuận tình

ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông N và bà H theo Giấy chứng nhận đăng ký kết

hôn số 561, do Ủy ban nhân dân phường E, quận F, thành phố G cấp ngày 23/01/1986 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Các con chung là Phạm Thị Thùy L, sinh ngày 03/11/1987

và Phạm Thị Thùy D, sinh ngày 25/01/1993 đã trưởng thành, có đủ khả năng lao động do đó Tòa án không xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông N và bà H xác định không yêu cầu Tòa

án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2.Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng),

bà Đào Thị Bích H tự nguyện chịu toàn bộ, được cấn trừ số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2022/0007443 ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ