vanban.org

Quyết định 34/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 31/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P.

[2] Về con chung: chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. [3] Về tài sản chung: chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phù Mỹ H - Nguyen Bang P"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P.
  • Căn cứ chính? Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2023/QĐST-HNGĐP, ngày 31 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Ngọc T.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị H - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh P.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thanh H - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh P mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 128/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 92/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phù Mỹ H, sinh năm 1991.

ĐKHKTT: 90/53 Dương Cát Lợi, thị trấn N, huyện N, thành phố A.

Hiện nay đang làm việc tại: Công ty TNHH tư vấn đầu tư Thùy Linh

Địa chỉ: khu 5, thôn Vĩnh Mộ, xã X, huyện L, tỉnh P.

- Anh Nguyen Bang P, sinh năm 1991.

Quốc tịch: Úc

Nơi cư trú: 6 Winjeel Court, Braybrook Victoria 3019, Úc.

(Các đương sự đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tiếp theo, chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu ngày 15/11/2018 tại Ủy ban nhân dân Quận 1, thành phố A. Sau khi kết hôn, thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau đó anh Nguyen Bang P quay trở lại Úc sinh sống và làm việc. Từ đó đến nay giữa hai vợ chồng anh chị thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn do khoảng cách địa lý xa nhau, bất đồng trong quan điểm sống nên tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Anh chị đã nhiều lần cố gắng hàn gắn quan hệ hôn nhân nhưng không thành. Nay xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ chung, công sức đóng góp: chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự và chi phí giám định: chị Phù Mỹ H tự nguyện xin chịu toàn bộ.

Chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P đều đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt anh chị.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

Về nội dung: Viện kiểm sát đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P; Về con chung, tài sản, công nợ chung, công sức đóng góp: không đặt ra xem xét; Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Phù Mỹ H chịu toàn bộ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh P, Tòa án nhân dân tỉnh P nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: quan hệ hôn nhân giữa chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P là hôn nhân hợp pháp. Do vợ chồng thường xảy ra nhiều mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống và khoảng cách địa lý xa nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, việc chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Trong hồ sơ thể hiện anh Nguyen Bang P mang quốc tịch Úc. Chị Phù Mỹ H có đăng ký hộ khẩu thường trú tại: 90/53 Dương Cát Lợi, thị trấn N, huyện N, thành phố A. Tuy nhiên, hiện nay chị H đang làm việc tại Công ty TNHH tư vấn đầu tư Thùy Linh có địa chỉ tại: khu 5, thôn Vĩnh Mộ, xã X, huyện L, tỉnh P. Trong đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P thống nhất lựa chọn Tòa án nhân dân tỉnh P giải quyết việc ly hôn cho anh chị. Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh P thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

Theo đơn đề nghị Tòa án tiến hành trưng cầu giám định của chị Phù Mỹ H đối với chữ ký và chữ viết của anh Nguyen Bang P trong các Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự; Bản tự khai; Đơn xin giải quyết vắng mặt; Giấy ủy quyền của anh Nguyen Bang P gửi về Việt Nam. Tòa án nhân dân tỉnh P đã trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh P tiến hành giám định đối với chữ ký và chữ viết của anh Nguyen Bang P trong các văn bản nêu trên. Tại Kết luận giám định số 1042/KL-KTHS ngày 08/8/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh P đã kết luận như sau: “Chữ ký đứng tên Nguyen Bang P và các chữ “Nguyen Bang P” dưới mục: “Chồng; Người khai; Người làm đơn; Người ủy quyền”trên“Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự; Bản tự khai; Đơn xin giải quyết vắng mặt; Giấy ủy quyền” (mẫu cần giám định ký hiệu A1, A2, A3, A4) so với chữ ký đứng tên Nguyen Bang P và các chữ “Nguyen Bang P” dưới mục: “Chồng” trên “Giấy chứng nhận kết hôn” (mẫu so sánh ký hiệu M) là do cùng một người ký và viết ra”. Như vậy, có đủ cơ sở để khẳng định rằng việc anh Nguyen Bang P huận tình ly hôn với chị Phù Mỹ H là hoàn toàn tự nguyện.

Về con chung: chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung: chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về công nợ chung, công sức đóng góp: chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự và chi phí giám định: chấp nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự của chị Phù Mỹ H.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 điều 35, điểm c khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 51, 53, 55 và Điều 123 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P.

[2] Về con chung: chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[3] Về tài sản chung: chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[4] Về công nợ chung, công sức đóng góp: chị Phù Mỹ H và anh Nguyen Bang P xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

[5] Về lệ phí giải quyết việc dân sự và chi phí giám định.

- Lệ phí giải quyết việc dân sự: Công nhận chị Phù Mỹ H tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận chị Phù Mỹ H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000569 ngày 20/7/2023 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh P.

- Về chi phí giám định: Công nhận chị Phù Mỹ H tự nguyện chịu 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền chi phí giám định. Xác nhận chị Phù Mỹ H đã nộp đủ tiền chi phí giám định.

[6] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ