- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị P và anh H yêu cầu công nhận ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2023/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 03 tháng 4 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định vể án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2023/TLST-VDS ngày 21 tháng 3 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Đỗ Thị Ph - Sinh năm: 1997 Địa chỉ: Thôn Đồng Xá 2, xã Đồng Tiến, Hện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa. 2. Anh Lê Đình H - Sinh năm: 1996 Địa chỉ: Thôn Đồng Xá 2, xã Đồng Tiến, Hện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị Ph và anh Lê Đình H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đồng Tiến, Hện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 13/01/2017. Quá trình chung sống với nhau đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống, không có tiếng nói chung, vợ chồng thường xuyên xích mích, cãi cọ, cũng từ năm 2021 đến nay vợ chồng sống ly thân không quan tâm đến nhau. Ngày 20/3/2023 xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nay chị Ph và anh H không thay đổi ý kiến và đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Anh H và chị Ph thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Lê Thảo Ch - Sinh ngày 20/6/2017. Anh H và chị Ph thống nhất thỏa thuận giao cháu Lê Thảo Ch cho chị Đỗ Thị Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận thống nhất anh Lê Đình H không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Ph. [3] Về tài sản và công nợ: Chị Ph và anh H đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thống nhất thỏa thuận chị Đỗ Thị Ph chịu toàn bộ lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Ph và anh Lê Đình H.
- Về con chung: Anh Lê Đình H và chị Đỗ Thị Ph thống nhất vợ chồng có 01 con chung là Lê Thảo Ch - Sinh ngày 20 tháng 6 năm 2017. Giao cháu Lê Thảo Ch cho chị Đỗ Thị Ph trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Đình H không phải cấp dưỡng nuôi con cùng chị Đỗ Thị Ph. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Lê Đình H và chị Đỗ Thị Ph không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Đỗ Thị Ph chịu 300.000đồng tiền lệ phí sơ thẩm về hôn nhân gia đình, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu số 0016939 ngày 21/3/2023 của Ch cục Thi hành án dân sự Hện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá; Chị Ph đã nộp đủ tiền lệ phí. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Ph thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa. - VKSND Hện Triệu Sơn; - Ch cục THA DS Hện Triệu Sơn; - UBND xã Đồng Tiến (ghi sổ hộ tịch); - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Tuấn |