- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh H và chị T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Chí H và chị Trương Thị Kim T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2023/QĐST-HNGĐ | D, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 4 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phan Chí H - SN: 1987; Địa chỉ: Thôn K, xã Q, huyện D, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị Trương Thị Kim T - SN: 1987; Địa chỉ: Thôn K, xã Q, huyện D, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Chí H và chị Trương Thị Kim T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Phan Chí H và chị Trương Thị Kim T thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là Phan Thị Tuyết G – Sinh ngày: 11/8/2012 và Phan Uyên Hoàn A – Sinh ngày: 11/3/2018. Sau khi ly hôn, chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng số tiền là 4.000.000đ (bốn triệu đồng) kể từ ngày có quyết định công nhận thuận tình ly hôn (tháng 05/2023) và chấm dứt khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật HNGĐ năm 2014. Anh H được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh H tự nguyện chịu án phí cho chị T nên anh H phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí HNGĐ và150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí DSST về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền Anh H đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000856 ngày 07/4/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh PY; - VKSND tỉnh PY; - Viện kiểm sát H. D; - Chi cục THADS H. D; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Vĩnh Long |