- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phan Thị Ngọc M và ông Đặng An B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2022/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 15 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 82/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Phan Thị Ngọc M, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Ông Đặng An B, sinh năm 1966.
Địa chỉ: Khu phố P, phường M, thị xã P, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Phan Thị Ngọc M và ông Đặng An B tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai nên quan hệ hôn nhân giữa bà M và ông B là hợp pháp. Trong thời kỳ hôn nhân, bà M và ông B có phát sinh mâu thuẫn vợ chồng và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Ngày 07-3-2022, Thẩm phán tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, về các vấn đề khác liên quan đến hôn nhân và gia đình. Tại phiên hòa giải, bà Phan Thị Ngọc M và ông Đặng An B giữ nguyên yêu cầu ly hôn, kết quả hòa giải đoàn tụ không thành.
[2] Những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Ngọc M và ông Đặng An B thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Phan Thị Ngọc M và ông Đặng An B có 02 con chung là Đặng An Trung H, sinh năm 1990 và Đặng Thị Thuỳ T, sinh năm 1997. Các con chung đã thành niên, bà M và ông B không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung: Bà M và ông B không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Bà Phan Thị Ngọc M và ông Đặng An B mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
Xét thấy, sự thỏa thuận nêu trên là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của người vợ, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Ngọc M và ông Đặng An B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phan Thị Ngọc M và ông Đặng An B có 02 con chung là Đặng An Trung H, sinh năm 1990 và Đặng Thị Thuỳ T, sinh năm 1997. Các con chung đã thành niên nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phan Thị Ngọc M và ông Đặng An B phải nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0005848 ngày 24 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Bà Phan Thị Ngọc M và ông Đặng An B đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TX. Phú Mỹ; - Nơi ĐKKH: UBND xã P, huyện L, tỉnh Đồng Nai (CNKH số 177 ngày 10-3- 1990), - Chi cục THADS TX. Phú Mỹ; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Lưu hồ sơ, VP. | Đã ký Bùi Thị Huyền |