- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HÓA Số: 34 /2022/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 26 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 34/2022/TLST- VHNGĐ về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Đình H - Sinh năm: 1980
Địa chỉ: Thôn Th, xã Đông Hoàng, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
2. Chị Lê Thị Thúy L - Sinh năm: 1984
Địa chỉ: Thôn B, xã Minh Sơn, huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đình H và Chị Lê Thị Thúy L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Rừng Thông, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa vào ngày 28/7/2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến giữa năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân nên liên tục xảy ra va chạm rồi đánh đập lẫn nhau, việc sống chung rất nặng nề và căng thẳng. Nay anh H và chị L xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh H và chị L thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh H và chị L là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, hòa giải đoàn tụ không thành, vì vậy công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Đình H và Chị Lê Thị Thúy L không có con chung.
[3] Về tài sản, công nợ: Anh Nguyễn Đình H và Chị Lê Thị Thúy L. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Đình H và Chị Lê Thị Thúy L thỏa thuận thống nhất anh H nộp toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Đình H và Chị Lê Thị Thúy L.
- Về con chung: Anh Nguyễn Đình H và Chị Lê Thị Thúy L không có con chung.
- Về tàu sản, công nợ: Anh Nguyễn Đình H và Chị Lê Thị Thúy L. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đình H chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0005578 ngày 29/06/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn - UBND xã Đông Hoàng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Trịnh Thị Hà |