vanban.org

Quyết định 34/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Quỳnh A và anh Phạm Văn T đều nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục hai con chung là cháu Phạm Hải Đ – sinh ngày 02/02/2019 và Phạm Thủy T – Sinh ngày: 02/02/2019 cho đến kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn của các bên tham gia hoà giải tại Toà án giữa chị Trần Thị Quỳnh A - anh Phạm Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO THẮNG
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2022/QĐCNTTLHBảo Thắng, ngày 20 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG - TỈNH LÀO CAI

Căn cứ vào các điều 32, 33, 34, 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của: chị Trần Thị Quỳnh A.

Địa chỉ: Tổ dân phố số A, Thị trấn H, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Anh Phạm Văn T; Nơi ĐKHK: Thôn Đ, xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam; Nơi ở: Tổ dân phố số 3, Thị trấn H, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự nộp tại Tòa án ngày 10 tháng 6 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” của anh chị Trần Thị Quỳnh A và anh Phạm Văn T;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04/7/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Trần Thị Quỳnh A – Sinh năm: 1991.

Địa chỉ: Tổ dân phố số A, Thị trấn H, huyện B, tỉnh Lào Cai.

Anh Phạm Văn T – Sinh năm: 1988; Nơi ĐKHK: Thôn Đ, xã K, huyện K, tỉnh Hà Nam;

Địa chỉ: Tổ dân phố số A, Thị trấn H, huyện B, tỉnh Lào Cai.

-Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết qủa hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 04 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Quỳnh A và anh Phạm Văn T đều nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Trần Thị Quỳnh A trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục hai con chung là cháu Phạm Hải Đ – sinh ngày 02/02/2019 và Phạm Thủy T – Sinh ngày: 02/02/2019 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Phạm Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho cháu Phạm Hải Đ là 1.500.000đồng/tháng và cháu Phạm Thủy T là 1.500.000đồng/tháng cho đến khi cháu Đ và cháu T đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

Anh Phạm Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về án phí: Anh Phạm Văn T và chị Trần Thị Quỳnh A không phải chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ