vanban.org

Quyết định 34/2021/QĐST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Ma Thị Nh - sinh năm 1997. Địa chỉ: Xóm QT, xã PT, huyện Định Hóa, Thái Nguyên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị Nhất - Nguyễn Văn Huân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2021/QĐST -HNGĐĐịnh Hoá, ngày 08 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hoàng Văn Giang

Các Hội thâm nhân dân: 1. Bà Mai Thị Cẩm Hoa;

2. Bà Nguyễn Thị Tâm.

Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 185/2020/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vị phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ma Thị Nh - sinh năm 1997.

Địa chỉ: Xóm QT, xã PT, huyện Định Hóa, Thái Nguyên.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh H , sinh năm 1989.

Địa chỉ: Xóm QT, xã PT, huyện Định Hóa, Thái Nguyên.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị Nh và anh Nguyễn Thanh H thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Ma Thị Nh và anh Nguyễn Thanh H có một con chung là Nguyễn Trà M, sinh ngày 18/12/2016. Anh Nguyễn Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Trà M, sinh ngày 18/12/2016 đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Chị Ma Thị Nh có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Ma Thị Nh có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là Nguyễn Trà M, sinh ngày 18/12/2016 với mức 1.000.000đ (một triệu đồng)/01 tháng. Kể từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Việc cấp dưỡng nuôi con được thi hành ngay mặc dù có thể bị khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Kê từ ngày Quyết định có hiệu lực, người được Thi hành án có thể yêu cầu thi hành án. Người phải thi hành án không thi hành được khoản tiền nói trên hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi xuất quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về tài sản chung : Chị Nh và anh H không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:

Chị Ma Thị Nh tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005220 ngày ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Chị Ma Thị Nh còn phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ