- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị tô Thị Lan P và anh Đỗ Anh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2021/QĐST-HNGĐ | Thành phố C, ngày 31 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH LAI CHÂU Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 54/2021/TLST - HNGĐ, ngày 12 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Tô Thị Lan P, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Tổ 3, phường Q, thành phố C, tỉnh Lai Châu.
- Anh Đỗ Anh K, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Tổ 3, phường Q, thành phố C, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 23 tháng 3 năm 2021, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Tô Thị Lan P và anh Đỗ Anh K trở về đoàn tụ nhưng chị P và anh K đã không hàn gắn được tình cảm, vẫn giữ nguyên quan điểm là yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thống nhất thỏa thuận những nội dung sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị Lan P và anh Đỗ Anh K đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về việc nuôi con: Chị Tô Thị Lan P và anh Đỗ Anh K không có con chung. [3] Về tài sản chung, nợ chung cho vay chung: Chị Tô Thị Lan P và anh Đỗ Anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết [4] Về lệ phí: Chị Tô Thị Lan P và anh Đỗ Anh K mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh K tự nguyện nộp thay chị P số tiền lệ phí mà chị P phải nộp là 150.000 đồng. Chị P nhất trí để anh K nộp thay số tiền lệ phí 150.000 đồng. Tổng cộng anh Đỗ Anh K phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tô Thị Lan P và anh Đỗ Anh K thuận tình ly hôn.
- Về việc nuôi con: Chị Tô Thị Lan P và anh Đỗ Anh K không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung cho vay chung: Chị Tô Thị Lan P và anh Đỗ Anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Tô Thị Lan P và anh Đỗ Anh K mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Anh K tự nguyện nộp thay chị P số tiền lệ phí mà chị P phải nộp, chị P nhất trí. Tổng cộng anh Đỗ Anh K phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận anh Đỗ Anh K đã nộp đủ số tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000571 ngày 12/3/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Bắc Sơn, huyện Ân Thi, Tỉnh Hưng Yên; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự thành phố C; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN (Đã ký tên, đóng dấu) Nguyễn Bích Nga |