vanban.org

Quyết định 34/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Hồng H và anh Phạm Văn L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Hồng H và anh Phạm Văn L có 01 con chung là Phạm Trí Dũng – sinh ngày 07/12/2009. Anh chị thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Trí D đến khi con đến tuổi thành n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH
———————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2021/QĐST- HNGĐHạ Long, ngày 07 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí, Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 24/2021/TB - TLVDS ngày 03 tháng 3 năm 2021 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm có những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Vũ Hồng H - Sinh năm 1984

Địa chỉ: Tổ 63, khu 7, phường C, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

2/ Anh Phạm Văn L - Sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn Đông Sơn, xã B, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Hồng H và anh Phạm Văn L đều xác nhận vợ chồng có mâu thuẫn và tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Vũ Hồng H và anh Phạm Văn L có 01 con chung là Phạm Trí Dũng – sinh ngày 07/12/2009. Nay ly hôn chị H và anh L thống nhất thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Trí D đến khi con đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và không còn tình trạng khuyết tật, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản và công nợ chung: Chị Vũ Hồng H và anh Phạm Văn L thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Vũ Hồng H tự nguyện nộp lệ phí ly hôn theo quy định.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Hồng H và anh Phạm Văn L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Hồng H và anh Phạm Văn L có 01 con chung là Phạm Trí Dũng – sinh ngày 07/12/2009. Anh chị thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Phạm Trí D đến khi con đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) và không còn tình trạng khuyết tật, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh L có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Chị Vũ Hồng H và anh Phạm Văn L thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, xác nhận không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào.

- Về các vấn đề khác: Không;

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Hồng H tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003288 ngày 03/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long. Chị H đã nộp xong tiền lệ phí của việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ