- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn THương"
- Tòa quyết gì? I. Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2021/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 05 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ vào Điều 212, 396 và 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 36/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu: Anh Nguyễn Như T. Sinh năm 1970
Nơi cư trú: Số 83 phố M, phường H, quận K , Thành phố H.
* Người yêu cầu: Chị Vũ AC. Sinh năm 1976
Hộ khẩu thường trú: Số 123 tổ 28 phường P, quận Đ, Thành phố H. Hiện ở: Số P104-C11 tổ 27 G, quận L, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về tình cảm: Anh Nguyễn Như T và chị Vũ AC kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 26 tháng 5 năm 1995 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận K, H. Giấy chứng nhận kết hôn số 38, quyển số 12. Đây là hôn nhân hợp pháp.
[1.1]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2].Về con chung: Anh chị có có 02 con chung tên là Nguyễn KV, sinh ngày .../.../1995 và Nguyễn VV, sinh ngày 06/5/2001. Cháu KV, cháu VV đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con chung.
[3].Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Anh T, chị AC trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
[4]. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
[5]. Việc ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận về con chung, tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung giữa anh Nguyễn Như T và chị Vũ AC là có căn cứ, được chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Như T và chị Vũ AC.
II. Về con chung: Anh chị có có 02 con chung tên là Nguyễn KV, sinh ngày .../.../1995 và Nguyễn VV, sinh ngày .../.../2001. Cháu KV, cháu VV đều đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con chung.
III. Về tài sản chung, nhà đất ở, công nợ chung: Anh T, chị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
IV. Lệ phí Tòa án: Chị Vũ AC tự nguyện chịu cả số tiền 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí lệ phí Tòa án chị AC đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm ngày 22/01/2021, số biên lai AA/2016/0018222.
V. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - UBND phường H; - Chi cục Thi hành án DSQHK; - Lưu HS. | THẨM PHÁN NGUYỄN THU HÀ |