vanban.org

Quyết định 34/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Hồng T và anh Lê Hữu Tthuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho chị Đoàn Thị Hồng Ttrực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung chưa thành niên là Lê Hoàng Anh, sinh ngày 29/4/2008 và Lê Hoàng Nam, sinh ngày 05/5/2010 cho đến khi hai con chung … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thu Thắng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2021/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 02 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116,117 Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 5 năm 2021

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 50/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Đoàn Thị Hồng T sinh năm 1984;

Nơi ĐKHKTT: Phòng 301, Chung Cư 21 Tầng, Tiểu Khu Đô Thị Nam La Khê, Phường La Khê, Quận H - Thành Phố Hà Nội;

Nơi Đăng ký tạm trú: Ban Quản Lý Dự Án Thủy Điện 1, Bản Chát, xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

2. Anh Lê Hữu T sinh năm 1983;

Nơi ĐKHKTT: Phòng 301, Chung Cư 21 Tầng, Tiểu Khu Đô Thị Nam La Khê, Phường La Khê, Quận H - Thành Phố Hà Nội;

Nơi Đăng ký tạm trú: Ban Quản Lý Dự Án Thủy Điện 1, Bản Chát, xã M, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Đoàn Thị Hồng Tvà anh Lê Hữu Ttự do tìm hiểu trên tinh thần tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 30/11/2006 tại UBND xã Hoàng Khai, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 32, quyển số 01 ngày 30/11/2006 của UBND xã Hoàng Khai, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang cấp cho chị Đoàn Thị Hồng Tvà anh Lê Hữu Txác nhận hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp.

Về tình trạng hôn nhân: Sau khi kết hôn anh chị sống chung hạnh phúc được hơn 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung và đã ly thân từ tháng 11 năm 2020 đến nay. Ngày 13/5/2021 chị Đoàn Thị Hồng Tvà anh Lê Hữu Tcùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên công nhận chị Tvà anh Tthuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con các đương sự đã nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của chị Tvà anh Tđã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/5/2021 giữa chị Đoàn Thị Hồng Tvà anh Lê Hữu Txác định chị Tvà anh Tthuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Chị Đoàn Thị Hồng Tvà anh Lê Hữu Txác nhận có hai con chung chưa thành niên là Lê Hoàng Anh, sinh ngày 29/4/2008 và Lê Hoàng Nam, sinh ngày 05/5/2010. Hiện nay cả hai cháu đang ở cùng mẹ là chị Đoàn Thị Hồng Thu.

Anh Lê Hữu Tvà chị Đoàn Thị Hồng Tthỏa thuận: Chị Đoàn Thị Hồng Tlà người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung là Lê Hoàng Anhvà Lê Hoàng Nam cho đến khi 02 con chung đã thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung chưa thành niên khi ly hôn: Chị Tvà anh Tthỏa thuận anh Lê Hữu Tcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung là cháu Lê Hoàng Anh và Lê Hoàng Nam mỗi cháu là 1.500.000 đồng /01 tháng cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng

Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 15/6/2021( dương lịch) cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động.

Xét thấy thỏa thuận về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của các con chung chưa thành niên do vậy cần xem xét chấp nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Do chị Đoàn Thị Hồng Tvà anh Lê Hữu Tkhông có yêu cầu Tòa án không xem xét giải quyết.

Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con con chung chưa thành niên khi ly hôn và không yêu cầu chia tài sản chung, giải quyết nợ chung. Sự thỏa thuận của các đương sự đã bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con chưa thành niên.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Hồng T và anh Lê Hữu Tthuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho chị Đoàn Thị Hồng Ttrực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung chưa thành niên là Lê Hoàng Anh, sinh ngày 29/4/2008 và Lê Hoàng Nam, sinh ngày 05/5/2010 cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tvà anh Tthỏa thuận anh Lê Hữu Tcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung là cháu Lê Hoàng Anh và Lê Hoàng Nam mỗi cháu là 1.500.000 đồng /01 tháng cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng

Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 15/6/2021( dương lịch) cho đến khi hai con chung thành niên (đủ 18 tuổi) có khả năng lao động. Trường hợp anh Lê Hữu Tchậm trả tiền thì phải chịu trách nhiệm do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo Điều 357 Bộ luật dân sự.

Anh Tcó nghĩa vụ tôn trọng quyền của các con chung được sống chung với chị Thu. Chị Tcó quyền yêu cầu anh Tcùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Sau khi ly hôn anh Lê Hữu Tcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đoàn Thị Hồng Tvà anh Lê Hữu Tkhông yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó người yêu cầu là chị Đoàn Thị Hồng Tvà anh Lê Hữu Tmỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị để chị Đoàn Thị Hồng Tchịu toàn bộ lệ phí thay anh Lê Hữu Thắng. Xác nhận chị Đoàn Thị Hồng Tđã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai số: AA/2016/0000556 ngày 17/15/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a , Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ