- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Lý Thu Th và Anh Phạm Tấn Ph yêu cầu Tòa án giải quyết Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2021/QĐST – HNGĐ | Bình Sơn, ngày 01 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 165/2021/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Anh Phạm Tấn Ph, sinh năm 1989;
2/ Chị Nguyễn Thị Lý Thu Th, sinh năm 1990;
Đều địa chỉ: Xóm T, thôn L, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lý Thu Th và Anh Phạm Tấn Ph qua thời gian tìm hiểu, yêu thương nhau, được hai bên gia đình tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND xã B (nay là B1), huyện S, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 25/7/2011 là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình sống chung, anh Ph và chị Th phát sinh mâu thuẫn, bất đồng trong cuộc sống, không có tiếng nói chung nên xảy ra cải vã nhau nhiều lần và anh, chị xác định hiện nay không còn tình cảm vợ chồng với nhau nên cùng yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị thuận tình ly hôn. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa Chị Nguyễn Thị Lý Thu Th và Anh Phạm Tấn Ph mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lý Thu Th và Anh Phạm Tấn Ph xác định có hai con chung là Phạm Anh C, sinh ngày 18/3/2014 và Phạm Anh K, sinh ngày 07/7/2011. Anh, chị thỏa thuận giao con Phạm Anh K cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; giao con Phạm Anh C cho anh Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng; anh, chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy sự thỏa thuận của các bên là phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận thỏa thuận về nuôi con của anh, chị.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Lý Thu Th và Anh Phạm Tấn Ph thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Lý Thu Th và Anh Phạm Tấn Ph xác định có hai con chung là Phạm Anh C, sinh ngày 18/3/2014 và Phạm Anh K, sinh ngày 07/7/2011.
Giao con Phạm Anh K cho chị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng;
Giao con Phạm Anh C cho anh Ph trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Th, anh Ph không yêu cầu nên không xem xét.
Chị Nguyễn Thị Lý Thu Th và Anh Phạm Tấn Ph có quyền, nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Khi cần thiết một trong hai bên; cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
1.4. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), Chị Nguyễn Thị Lý Thu Th và Anh Phạm Tấn Ph có nghĩa vụ nộp sung công quỹ Nhà nước nhưng chị Th, anh Ph đã nộp lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nên được khấu trừ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0003492, ngày 18/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND, Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã Bình Tân Phú; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Đình Chung |