vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ T và chị Nguyễn Thị Đông B. Về con chung: Giao cháu Võ Ngọc Bảo C, sinh ngày 29/5/2016 cho anh Võ T và giao cháu Võ Bảo N, sinh ngày 24/7/2018 cho chị Nguyễn Thị Đông B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 3/2020 cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh T và chị B yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2020/QĐST-HNGĐPhong Điền, ngày 27 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 25/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây :

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Anh Võ T, sinh ngày: 05/8/1988; Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;

2/Chị Nguyễn Thị Đông B, sinh ngày: 15/6/1994; Địa chỉ: Thôn G, xã Đ, Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 3 năm 2020 các

đương sự đã thỏa thuận các vấn đề sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ T và chị Nguyễn Thị Đông B xác nhận vợ chồng kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được hai gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương vào năm 2013 và đăng ký kết hôn vào ngày 13/3/2013 tại UBND xã Đ, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau không có hạnh phúc. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, vì vậy vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, nên hai người đã sống ly thân từ tháng 11/2019 cho đến nay, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau nữa.

Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn.

Về con chung: Hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có 2 con chung gồm:

1. Cháu Võ Ngọc Bảo C, sinh ngày 29/5/2016;

2. Cháu Võ Bảo N, sinh ngày 24/7/2018

Hai đương sự thỏa thuận: Giao cháu Võ Ngọc Bảo C cho anh Võ T và cháu Võ Bảo N cho chị Nguyễn Thị Đông B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cả hai cháu C và N đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh T và chị B thỏa thuận không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền lui tới thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung vì vậy không yêu cầu Tòa án giải quyết .

Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Đông B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008568. ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ T và chị Nguyễn Thị Đông B.

- Về con chung: Giao cháu Võ Ngọc Bảo C, sinh ngày 29/5/2016 cho anh Võ T và giao cháu Võ Bảo N, sinh ngày 24/7/2018 cho chị Nguyễn Thị Đông B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 3/2020 cho đến khi cả hai cháu C và N đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung, không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền lui tới thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Đông B tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008568. ngày 03 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền. Chị B đã nộp đủ lệ phí Tòa án.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ