vanban.org

Quyết định 34/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Mai H và ông Cao Xuân H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Cao Việt H, sinh ngày 25/9/1983 và Cao Thu T, sinh ngày 21/02/1988. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------
Số: 34/2020/QĐST-HNGĐ
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---------------------------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 07/02/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Phạm Mai H, sinh năm 1961

Hộ khẩu thường trú: Số 16 phố C, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội. Hiện ở tại: T012307 khu đô thị T, 458 M, phường V, quận T, Thành phố Hà Nội.

2. Ông Cao Xuân H, sinh năm 1955

Hộ khẩu thường trú và hiện ở tại: Số 16 phố C, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Bà Phạm Mai H và ông Cao Xuân H tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 10/12/1982 (số 64) tại Uỷ ban nhân dân thị trấn G, huyện G, Thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống ông bà hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn không thể hòa giải, đến nay tình cảm không còn nên ông bà cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 17 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Mai H và ông Cao Xuân H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà có 02 con chung tên là Cao Việt H, sinh ngày 25/9/1983 và Cao Thu T, sinh ngày 21/02/1988.

Anh H, chị T đã trưởng thành và có gia đình riêng, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

- Về tài sản chung:

Động sản và bất động sản: Ông bà tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

- Công nợ: Ông bà không vay nợ ai, không ai vay nợ ông bà, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Là 300.000 đồng, bà Phạm Mai H tự nguyện chịu cả, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà đã nộp theo Biên lai số AA/2016/0017504 ngày 04/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ