- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị L và anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 03 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 186 /2019/TLST-HNGĐ ngày 19/12/2019 ; Giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1991
Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
+ Bị đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1994
Trú tại: Thôn ThAh Long, xã Đông Hoàng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;
Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/02/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/02/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị L và Ah Phạm Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về con chung: Chị Nguyễn Thị L là người trực tiếp nuôi dạy con chung Phạm Bình A, sinh ngày 26/9/2018, chị L không yêu cầu Anh N phải cấp dưỡng nuôi con. Anh N có quyền đi lại chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
+ Về tài sản:
Chị Nguyễn Thị L và Anh Phạm Văn N tự giải quyết với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện nộp cả 150.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 2.100.000đ chị L đã nộp tạm ứng án phí, biên lai thu số 000 8271 ngày 19/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần án phí. Hoàn trả lại cho chị L còn dư sau khi thi hành phần án phí là 2.100.000 – 150.000đ = 1.950.000 đồng.
( Về án phí chia tài sản do Chị L và Anh N đã trả nợ xong cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi Nhánh huyện Đông Hưng bắc Thái Bình - Phòng giao dịch khu vực Châu GiAg. Ngân hàng Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, chi Nhánh huyện Đông Hưng bắc Thái Bình không yêu cầu Tòa án giải quyết nên chị L, Anh N không phải chịu án phí chia tài sản)
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Hưng. - Chi cục THADS huyện Đông Hưng. - UBND xã Đ. - Đương sự - Lưu HS-VP | THẨM PHÁN ( Đã ký) Bùi Tiến Hƣng |