- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận giữa chị Nguyễn Hồng L và anh Phan Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2020/QĐST-HNGĐ | Đông A, ngày 20 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 14/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn:
Chị Nguyễn Hồng L, sinh năm 1994.
Hộ khẩu thường trú: Xóm T, xã Uy N, huyện Đông A, Hà Nội.
Bị đơn:
Anh Phan Thanh T, sinh năm 1990.
Hộ khẩu thường trú: Xóm T, xã Uy N, huyện Đông A, Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tư nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/01/2020 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Hồng L và anh Phan Thanh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Chị Nguyễn Hồng L và anh Phan Thanh T không có con chung.
-Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Hồng L và anh Phan Thanh T không yêu cầu Toà án giải quyết.
-Về án phí: Án phí ly hôn 150.000 đồng, chị Nguyễn Hồng L và anh Phan Thanh T thỏa thuận để chị L chịu cả, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0015302 ngày 09/01/2020 tại Chi cục thi hành án huyện Đông A, Hà Nội. Chị Nguyễn Hồng L được nhận lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông A. - UBND xã Uy N. - TAND Thành phố Hà Nội - Chi cục THADS huyện Đông A. - Những người tham gia tố tụng. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Quang Dũng |