- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 34/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 21 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1240/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1975; Địa chỉ: 82 phường Tân Quý, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Ngô Thanh T, sinh năm 1971; Địa chỉ: 82 phường Tân Quý, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân : Bà Nguyễn Thị L và ông Ngô Thanh T tự nguyện chung sống năm 1997, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 16, quận Tân Bình (nay là phường Tân Quý, quận Tân Phú), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 84/1998, quyển số 11/P16 ngày 09/9/1998.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xuyên cãi nhau. Cả hai đã cố gắn hàn gắn nhưng không có kết quả mà ngày càng trầm trọng hơn, tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt. Nay nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà L và ông T cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận có một con chung tên Ngô Thị Nhật H, sinh ngày 01/01/1997. Con chung đã trưởng thành, sức khỏe bình thường, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung : Hai bên tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Ngô Thanh T cùng thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị L và ông Ngô Thanh T theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 84/1998, quyển số 11/P16 ngày 09/9/1998 do Ủy ban nhân dân phường 16, quận Tân Bình (nay là phường Tân Quý, quận Tân Phú), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà L và ông T chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Hai bên xác nhận có một con chung tên Ngô Thị Nhật H, sinh ngày 01/01/1997. Con chung đã trưởng thành, sức khỏe bình thường, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung : Hai bên tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung : Hai bên xác nhận không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng do bà L và ông T chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà L và ông T đã nộp theo Biên lai thu số 0012244 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà L và ông T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; -UBND phường Tân Quý, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh ; - Lưu: hồ sơ việc dân sự (Thúy). | THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |