vanban.org

Quyết định 34/2018/QĐTT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Lan U; sinh năm 1996; địa chỉ: Xóm 4, xã K, huyện YK, tỉnh Ninh Bình; anh Nguyễn Tuấn K; sinh năm: 1993; địa chỉ: Xóm 4, xã K, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị Lan U và anh Nguyễn Tuấn K chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Lan U; sinh năm 1996; địa chỉ: Xóm 4, xã K, huyện YK, tỉnh Ninh Bình; anh Nguyễn Tuấn K; sinh năm: 1993; địa chỉ: Xóm 4, xã K, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN KHÁNH
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2018/QĐTT-HNGĐYên Khánh, ngày 06 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 65/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2018 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Lan U - Sinh năm 1996.

Địa chỉ: Xóm 4, xã K, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn K - Sinh năm 1993.

Địa chỉ: Xóm 4, xã K, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Điều 55, 57 và 81 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Lan U; sinh năm 1996; địa chỉ: Xóm 4, xã K, huyện YK, tỉnh Ninh Bình; anh Nguyễn Tuấn K; sinh năm: 1993; địa chỉ: Xóm 4, xã K, huyện YK, tỉnh Ninh Bình.

Quan hệ hôn nhân giữa chị Phạm Thị Lan U và anh Nguyễn Tuấn K chấm dứt kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung (riêng): Giao cháu Nguyễn Quốc V, sinh ngày 31 tháng 12 năm 2015 cho chị Phạm Thị Lan U được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ khi vợ chồng ly hôn cho đến khi cháu Nguyễn Quốc V trưởng thành tự lập được cuộc sống và anh Nguyễn Tuấn K không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị U; anh Nguyễn Tuấn K có quyền đi lại thăm nom con chung. Về con riêng anh, chị không ai có nên chị U và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2. Về tài sản chung (riêng), công nợ và đất nông nghiệp: Chị Phạm Thị Lan U và anh Nguyễn Tuấn K đều xác định anh, chị không có tài sản chung, tài sản riêng không có; về công nợ và đất nông nghiệp không có nên chị U và anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Phạm Thị Lan U phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0001845 ngày 08 tháng 6 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Phạm Thị Lan U số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ