vanban.org

Quyết định 34/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình C và chị Vũ Thị H. 2.

VKSND huyện Sơn Động; Chi cục THADS huyện SĐ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh C và chị H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình C và chị Vũ Thị H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN ĐỘNG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 34/2018/QĐST-HNGĐSơn Động, ngày 20 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Anh Trần Đình C, sinh năm 1986 Nơi cư trú: Thôn A, xã Đ, huyện T, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Chị Vũ Thị H, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Thôn Đ, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đình C và chị Vũ Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 - Về con chung: Giao chị Vũ Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Vũ Phương A, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2010; Anh Trần Đình C không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở anh C quyền thăm nom con. 2.2 - Về án phí: Anh Trần Đình C chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn; được khấu trừ 150.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2010/006900 ngày 11/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Động. Hoàn trả anh Trần Đình C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ