- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết việc dân sự đã thụ lý số: 97/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018 về việc: “Thuận tình ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 34/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 12 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
- Căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm;
- Xét thấy người yêu cầu chị Trương Thị Mỹ L tự nguyện làm đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc thuận tình ly hôn theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 217 của Bộ luât tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết việc dân sự đã thụ lý số: 97/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018 về việc: “Thuận tình ly hôn” giữa:
Chị Trương Thị Mỹ L, sinh năm 1982.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Anh Trương Đình Huy L1, sinh năm 1979.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Người yêu cầu có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự.
Hoàn trả cho chị Trương Thị Mỹ L và anh Trương Đình Huy L1 toàn bộ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0015693 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Chí Đức |