vanban.org

Quyết định 339/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trung Hương"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND"QUẬN"NAM"TỪ"LIÊM"
THÀNH"PHỐ"HÀ"NỘI
Số:"339/2022/QĐST-HNGĐ"
"
"

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUYẾT"ĐỊNH"CÔNG"NHẬN"THUẬN"TÌNH"LY"HÔN""

VÀ"SỰ"THOẢ"THUẬN"CỦA"CÁC"ĐƯƠNG"SỰ"

TÒA"ÁN"NHÂN"DÂN"QUẬN"NAM"TỪ"LIÊM"

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 339/2022/TLST-HNGĐ ngày 10/8/2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:"

1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1996

2. Chị Lê Thị H, sinh năm 1995

ĐKHKTT: Thôn Lập Thành, xã Gia Lương, huyện G, tỉnh H; Hiện cư trú: Tòa S2O2, CC Vinhome Smartcity TM, phường T, quận N, TP. H.

NHẬN"ĐỊNH"CỦA"TÒA"ÁN:"

Về tình cảm: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị H đăng ký kết hôn ngày 23/9/2019, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn tại UBND xã G, huyện G, tỉnh H xác định là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn anh chị hạnh phúc đến tháng 9/2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai bên có khác biệt về quan điểm sống, phong cách sinh hoạt dẫn đến thường xuyên cãi vã, cuộc sống hôn nhân không hòa hợp, không tìm được tiếng nói chung. Trong quá trình chung sống anh chị đã cố gắng ngồi lại để tìm biện pháp cải thiện quan hệ vợ chồng nhưng vẫn không đạt kết quả. Nay anh T, chị H chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh T, chị H là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với pháp luật nên cần được công nhận.

Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị H tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị H phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2022, Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT"ĐỊNH:"

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị H.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị H không có con chung.

- Về tài sản chung, công nợ: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị H phải chịu 300.000đ lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh T tự nguyện chịu cả 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034538 ngày 10 tháng 8 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi"nhận:"

THẨM"PHÁN"

- Đương sự;

- VKSND Q. Nam Từ Liêm;

- CQTHADS Q.Nam Từ Liêm;

- UBND xã G, huyện G, tỉnh H;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn"Văn"Vinh" "

Cỡ chữ