vanban.org

Quyết định 339/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang B và chị Lý Thị S. Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, nay giao chị Lý Thị S trực tiếp nuôi dưỡng conTrần Quang V, sinh ngày 15/3/2017; Anh B có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 339/2018/QĐST-HNGĐQuận B, ngày 28 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 456/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2018,về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

–Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Trần Quang B, sinh năm: 1991.

Địa chỉ: Số 15 ngõ 495 đường X, phường Đ, quận B, TP. Hà Nội.

+ Chị Lý Thị S, sinh năm: 1993.

Địa chỉ: xã S, huyện V, tỉnh Y.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Trần Quang B và chị S kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 04/10/2017 tại UBND xã S, huyện V, tỉnh Y. Quá trình chung sống đến khoảng tháng 11/2017 thì anh chị phát sinh mâu thuẫn. Anh B, chị S cùng xác định nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng tính cách không hợp, có nhiều quan điểm sống trái ngược dẫn đến thường xuyên cãi vã, bất đồng quan điểm, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, không có biện pháp nào để khắc phục mâu thuẫn, vợ chồng đã sống ly thân nên cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh B và chị S là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần được ghi nhận.

Về con chung: Anh Trần Quang B và chị Lý Thị S có 01 con chung làTrần Quang V, sinh ngày 15/3/2017. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để chị S trực tiếp nuôi dưỡng cháuV; Anh B tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2018.Xét việc thỏa thuận của hai bên là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với các quy định của pháp luật, vì vậy cần được chấp nhận.

Về tài sản chung, nhà ở chung: Không có, nên không xét.

Về nợ chung: Không có, nên không xét.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Lý Thị S tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang B và chị Lý Thị S.

- Về con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của hai bên, nay giao chị Lý Thị S trực tiếp nuôi dưỡng conTrần Quang V, sinh ngày 15/3/2017; Anh B có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Trần Quang B có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà – đất chung: Không có nên Tòa án không xét.

- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xét.

2/ Về lệ phí:Chị Lý Thị S tự nguyện chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí công nhận thuận tình ly hôn sơ thẩm, được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí chịđã nộp theo biên lai số 06401ngày 19/11/2018tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, Thành phố Hà Nội.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ