vanban.org

Quyết định 338/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tâm và bà Lê Thị Ngọc Trinh cùng thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2024 ngày 11/4/2024 do Ủy ban nhân dân Thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Th…

TAND Thành phố Hồ Chí Minh; VKSND KV6-TPHCM; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tâm và bà Lê Thị Ngọc Trinh cùng thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2024 ngày 11/4/2024 do Ủy ban nhân dân Thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Th…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 338/2025/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 165/2025/HNST ngày 20/8/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Tâm, sinh năm: 1985 Bà Lê Thị Ngọc Trinh, sinh năm: 1995. Cùng tạm trú: 1162A, ấp 31, xã Hiệp Phước, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa ông Trần Tâm và bà Lê Thị Ngọc Trinh là hợp pháp (Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2024 ngày 11/4/2024 do Ủy ban nhân dân Thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Nay là xã Phú Hựu, tỉnh Đồng Tháp). [2] Về con chung: Vợ chồng không có con chung. [3] Về tài sản chung: Cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Cả hai khai không có. [5] Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Tâm và bà Lê Thị Ngọc Trinh cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Tâm và bà Lê Thị Ngọc Trinh cùng thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2024 ngày 11/4/2024 do Ủy ban nhân dân Thị trấn Cái Tàu Hạ, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp. Nay là xã Phú Hựu, tỉnh Đồng Tháp). Về con chung: Vợ chồng không có con chung. Về tài sản chung: Cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Cả hai khai không có. Về án phí: Ông Trần Tâm và bà Lê Thị Ngọc Trinh mỗi người phải chịu lệ phí DSST là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010052 ngày 20/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Tâm và bà Lê Thị Ngọc Trinh đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ