- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Cao Văn N và chị Đỗ Phương T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 12 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 2 12, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 308/2023/TLST-VHNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/6/2023 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình.
Người yêu cầu:
- Anh Cao Văn N, sinh năm 1981; ĐKHKTT: Tổ 13 phường Q, quận Cầu G, thành phố Hà Nội; Nơi ở: P407 Tòa B5 Làng Q, phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
- Chị Đỗ Phương T, sinh năm 1982; ĐKHKTT và nơi ở: Số 353 phố K, phường Ng, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Cao Văn N và chị Đỗ Phương T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 02/02/2007 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận B, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số: 36; Quyển số: II). Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Anh Cao Văn N và chị Đỗ Phương T yêu cầu Tòa án nhân dân quận B công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/6/2023 tại Tòa án nhân dân quận B là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Anh Cao Văn N và chị Đỗ Phương T có 02 (hai) con chung là cháu Cao Đỗ Ngọc Bảo L, sinh ngày 10/8/2007 và cháu Cao Đức M, sinh ngày 05/10/2017. Anh chị thống nhất thỏa thuận để các con chung là cháu Cao Đỗ Ngọc Bảo L, sinh ngày 10/8/2007 và cháu Cao Đức M, sinh ngày 05/10/2017 cho mẹ là chị Đỗ Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Cao Văn N có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cả hai con chung là 10.000.000 đồng (mỗi con 5.000.000 đồng)/tháng kể từ tháng 06/2023.
. Về tài sản chung: Anh Cao Văn N và chị Đỗ Phương T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Cao Văn N và chị Đỗ Phương T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Anh Cao Văn N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản sau khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Cao Văn N và chị Đỗ Phương T.
- Về con chung: Anh Cao Văn N và chị Đỗ Phương T có 02 (hai) con chung là cháu Cao Đỗ Ngọc Bảo L, sinh ngày 10/8/2007 và cháu Cao Đức M, sinh ngày 05/10/2017. Giao cả hai con chung là cháu Cao Đỗ Ngọc Bảo L, sinh ngày 10/8/2007 và cháu Cao Đức M, sinh ngày 05/10/2017 cho mẹ là chị Đỗ Phương T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Cao Văn N có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi cả hai con chung là 10.000.000 đồng (mỗi con 5.000.000 đồng)/tháng kể từ tháng 06/2023 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Cao Văn N có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Cao Văn N và chị Đỗ Phương T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Cao Văn N và chị Đỗ Phương T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Cao Văn N tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0007831 ngày 05/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH; - Các đương sự; - Tòa án ND TP. Hà Nội; - Chi cục THA DS quận Ba Đình; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Quỳnh Chi |