vanban.org

Quyết định 338/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Ngô Thị Kim K thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà thỏa thuận giao cho ông Nguyễn Ngọc Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục ba con chung là trẻ Nguyễn Bá K, sinh ngày 02/11/2005, Nguyễn Bá K, sinh ngày 06/8/2008 và Nguyễn Khánh L, sinh ngày 29/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc D - Ngô Thị Kim K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 338/2019/QĐST – HNGĐBình Thạnh, ngày 18 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 379/2019/TLST – VHNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Ngọc Đ – sinh năm 1972

Địa chỉ: 4/4 đường D, Phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Ngô Thị Kim K – sinh năm 1973

Địa chỉ: 4/4 đường D, Phường 2, quận B,Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Ngô Thị Kim K đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn T , huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy chứng nhận kết hôn số 14, quyển số 01/2005 ngày 12/01/2005. Năm 2012, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên cãi vã. Năm 2016, hai bên đã tự ly thân. Nay tình cảm vợ chồng không còn, khả năng hàn gắn là không thể nên hai bên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có 03 con chung tên Nguyễn Bá K, sinh ngày 02/11/2005, Nguyễn Bá K, sinh ngày 06/8/2008 và Nguyễn Khánh L, sinh ngày 29/3/2013. Ông bà thỏa thuận giao cho ông Đ trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung. Do có đủ điều kiện nuôi con nên ông Đ không yêu cầu bà K cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông bà xác nhận không có.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành.

Xét thấy: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Ngô Thị Kim K thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Ngô Thị Kim K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà thỏa thuận giao cho ông Nguyễn Ngọc Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục ba con chung là trẻ Nguyễn Bá K, sinh ngày 02/11/2005, Nguyễn Bá K, sinh ngày 06/8/2008 và Nguyễn Khánh L, sinh ngày 29/3/2013. Do có đủ điều kiện nuôi con nên ông Đ không yêu cầu bà K cấp dưỡng nuôi con.

Bà K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi có lý do chính đáng, một hoặc hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông bà xác định không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Ngọc Đ và bà Ngô Thị Kim K phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số 0020427 ngày 05/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B , Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Đoan, bà K đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ