vanban.org

Quyết định 338/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn T và chị Vũ Thị D thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Đinh Văn T trực tiếp nuôi con Đinh Thị Mỹ D sinh ngày 30 tháng 7 năm 2004 và Đinh Vũ Ngọc M sinh ngày 14 tháng 7 năm 2011; chị Vũ Thị D trực tiếp nuôi con Đinh Thị Ngọc D sinh ngày 02 tháng 11 năm 2001 cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 338/2019/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều 212; Điều 213; khoản 2 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 485/2019/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Đinh Văn T sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn 7, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng và chị Vũ Thị D sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn 7, xã N, huyện T, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Đinh Văn T và chị Vũ Thị D được Ủy ban nhân dân xã Trấn Dương, huyện Vĩnh Bảo, thành phố Hải Phòng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 11 ngày 16 tháng 02 năm 2001 nên hợp pháp. Nay các bên thừa nhận tình cảm không còn, thống nhất ly hôn được ghi nhận tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 18 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Anh Đinh Văn T và chị Vũ Thị D có ba con là Đinh Thị Mỹ D sinh năm 2004, Đinh Vũ Ngọc M sinh năm 2011 và Đinh Thị Ngọc D sinh năm 2001. Hai bên thỏa thuận, anh Đinh Văn T trực tiếp nuôi con Đinh Thị Mỹ D và Đinh Vũ Ngọc M; chị Vũ Thị D trực tiếp nuôi con Đinh Thị Ngọc D cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật là tự nguyện, bảo đảm được lợi ích toàn diện của con nên chấp nhận.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Việc anh Đinh Văn T và chị Vũ Thị D thỏa thuận tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu giải quyết là phù hợp với quyền tự định đoạt của đương sự nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Anh Đinh Văn T và chị Vũ Thị D không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Văn T nhận nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là tự nguyện, bảo đảm được nghĩa vụ nộp lệ phí nên chấp nhận; được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Văn T và chị Vũ Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Đinh Văn T trực tiếp nuôi con Đinh Thị Mỹ D sinh ngày 30 tháng 7 năm 2004 và Đinh Vũ Ngọc M sinh ngày 14 tháng 7 năm 2011; chị Vũ Thị D trực tiếp nuôi con Đinh Thị Ngọc D sinh ngày 02 tháng 11 năm 2001 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Đinh Văn T và chị Vũ Thị D không yêu cầu giải quyết nên không xét.

- Về các vấn đề khác: Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh Đinh Văn T và chị Vũ Thị D tự giao nhận cho nhau nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đinh Văn T nộp toàn bộ 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0002678 ngày 20 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Anh Đinh Văn T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ