- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Anh D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 338 /2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 14 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 345/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1968
Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ 28, khu 2B, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Nghề nghiệp: Lao động tự do
- Bị đơn: Anh Nguyễn Anh D, sinh năm 1962
Nơi đăng ký HKTT: Tổ 28, khu 2B, phường C, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Nghề nghiệp: Công nhân nghỉ hưu
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Anh D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Anh D thuận tình ly hôn.
- Về con chung: + Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Anh D có hai con chung là Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 05/6/1992, và Nguyễn Minh H, sinh ngày 10/11/2006, con chung là Nguyễn Minh Đ hiện đã thành niên, không bị nhược điểm về thể chất, tâm thần, vì vậy chị Nguyễn Thị N, anh Nguyễn Anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Giao con chung là Nguyễn Minh H, sinh ngày 10/11/2006, cho anh Nguyễn Anh D được trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
+ Về cấp dưỡng cho con: Chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng cho con.
+ Chị Nguyễn Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung : Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Anh D thỏa thuận tự chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quyền, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Anh D không có quyền, nghĩa vụ chung về tài sản đối với người thứ ba và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho chị Nguyễn Thị N 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004742 ngày 26/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Quảng Ninh; - Viện kiểm sát ND TP.Cẩm Phả; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Cẩm Phả; - UBND phường C, TP.Cẩm Phả; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Duy Hải |