vanban.org

Quyết định 337/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Đồng Thị Quý H thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn M H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TÂN UYÊN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 337/2020/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 23 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 318/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1984; địa chỉ thường trú: Xóm A, xã H, huyện G, tỉnh Nam Định; tạm trú: Tổ F, ấp V, xã T, huyện B, tỉnh Bình Dương.

Bà Đồng Thị Quý H, sinh năm 1986; địa chỉ thường trú: Xóm A, xã H, huyện G, tỉnh Nam Định; tạm trú: Nhà trọ D – Tổ B, khu phố T, phường H, thị xã T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Văn M và bà Đồng Thị Quý H chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện G, tỉnh Nam Định theo Giấy chứng nhận kết hôn số 07 quyển số 17 ngày 12-01-2007. Trong quá trình chung sống, ông M và bà H có 02 con chung là Nguyễn Thế Q, sinh ngày 22-8-2007 và Nguyễn Thị Diệu N, sinh ngày 27-2-2013. Ngày 29-11-2020, ông M và bà H có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Theo biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15-12-2020, ông M và bà H đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15-12-2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn M và bà Đồng Thị Quý H thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung:

+ Giao con chung tên Nguyễn Thế Q, sinh ngày 22-8-2007 cho ông Nguyễn Văn M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

+ Giao con chung Nguyễn Thị Diệu N, sinh ngày 27-2-2013 cho bà Đồng Thị Quý H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, ông M và bà H tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Nguyễn Văn M và bà Đồng Thị Quý H đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định pháp luật. Ông M, bà H được quyền đi lại thăm nom con và không ai được phép cản trở. Trường hợp ông M, bà H lạm dụng quyền thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn M và bà Đồng Thị Quý H phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0052041 ngày 04-12-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ