- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 337 /2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 09 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
tßa ¸n nh©n d©n quËn Ba §×nh
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 58,59, 81, 82,83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; C¨n cø Luật phí và lệ phí năm 2015 C¨n cø §iÒu 37 Nghị quyết sè 326/2016/PL-UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 cña ñy ban Th êng vô Quèc héi quy ®Þnh về mức thu, miễn giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phÝ, lÖ phÝ Toµ ¸n. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 304/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Xuân T, sinh năm 1982
- Chị Nguyễn Mỹ H, sinh năm 1986 Cùng ĐKHKTTvà nơi ở: Nhà D12 tập thể Giảng Võ, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Chị Nguyễn Mỹ H và anh Trần Xuân T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có qua tìm hiểu và được sự đồng ý của hai bên gia đình cho tổ chức cưới, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Giảng Võ, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội vào ngày 22/6/2012.
Chị Nguyễn Mỹ H và anh Trần Xuân T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trở lên trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội, nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Nguyễn Mỹ H và anh Trần Xuân T có 01 con chung là Trần Ánh Dương - sinh ngày 05/2/2013.
Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận giao con chung là Trần Ánh Dương cho chị Nguyễn Mỹ H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Trần Xuân T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng ( Bốn triệu đồng ) / tháng, kể từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Trần Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
. Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nhà ở chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về Lệ phí Tòa án: Anh Trần Xuân T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí Ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Mỹ H và anh Trần Xuân T
- Về con chung: Chị Nguyễn Mỹ H và anh Trần Xuân T có 01 con chung là Trần Ánh Dương - sinh ngày 05/2/2013.
Giao con chung là Trần Ánh Dương cho chị Nguyễn Mỹ H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh Trần Xuân T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng ( Bốn triệu đồng ) / tháng, kể từ tháng 7 năm 2020 cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có sự thay đổi khác của pháp luật.
Anh Trần Xuân T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nhà ở chung: Hai bên xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nhà ở chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Anh Trần Xuân T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Dân sự, được trừ vào số tiền dự phí đã nộp theo biên lai số 00024547 ngày 17 tháng 6 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; -UBND phường Giảng Võ, Quận Ba Đình, TP Hà Nội - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Trang |