- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ XUÂN MAI- NGUYỄN LỤC"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 336/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 03 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 Luật Hôn
nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 294/2020/TLST-HNGĐ
ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị Xuân M, sinh năm 1980;
Địa chỉ: 76/54/16 Lê Văn Phan, phường Ph, quận Tân Phú, Thành phố
Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn L, sinh năm 1977;
Địa chỉ: 96/10 Đường Trục, phường 13, quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông L tự nguyện chung sống, có tổ
chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 13, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 129, quyền số 01/2006 ngày 10/10/2006.
Quá trình sống chung, khoảng thời gian đầu vợ chồng hạnh phúc nhưng
đến những năm gần đây bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân chính là do bất đồng quan điểm sống, tính cách không còn hòa hợp, vợ chồng thường xuyên xãy ra cãi vả vì cuộc sống, công việc, chăm sóc và nuôi dạy con cái. Vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không giải quyết được mâu thuẫn. Nay hai bên nhận thấy tình cảm giữa vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Bà M và ông L xác nhận có 02 con chung
tên Nguyễn Thiên L, sinh ngày 08/01/2008 và Nguyễn Phúc L, sinh ngày 30/11/2011. Khi ly hôn bà M trực tiếp nuôi 02 con chung, bà M không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. [3] Về quan hệ tài sản chung: Bà M và ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về các vấn đề khác: Bà M và ông L cùng xác nhận không có nợ chung. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Xuân M và ông Nguyễn L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị Xuân M và ông Nguyễn L ( theo Giấy chứng nhận kết hôn số 129, quyền số 01/2006 ngày 10/10/2006 cấp tại Ủy ban nhân dân phường 13, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Bà M trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thiên L, sinh ngày 08/01/2008 và Nguyễn Phúc L, sinh ngày 30/11/2011. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông L do bà M không yêu cầu. + Ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nuôi con của người đó. + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Khi cần thiết, bà M có quyền yêu cầu ông Lục cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà M và ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà Mvà ông L cùng xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng do bà M và ông L chịu, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà bà M và ông L đã nộp theo Biên lai thu số 0020823 ngày 14/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Tuyết Nhung |