- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QDCN vụ Nam - Huệ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------ Số: 336/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Khoản 2 Điều 29; Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số:326/2016/UBTVQH14ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Công văn số: 310/TANDTC-PC ngày 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn về nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 422/2019/TLST-HNGĐ ngày04 tháng 10 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:AnhNguyễn Văn N, sinh năm 1978 vàchị Nguyễn Thị Minh H, sinh năm 1981; cùng nơi ĐKNKTT: Tổ 7, khu Diêm Thủy, phường Cẩm Bình, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Minh H thể hiện trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn do Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh lập ngày 30 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Minh H tự thỏa thuận giải quyết về tài sản chung, nợ chungnên không đề cập.
Về lệ phí Tòa án:Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Minh H thỏa thuận, anh Nguyễn Văn N là người chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 9 năm 2019 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn ngày 30 tháng 9 năm 2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Minh Hcùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung:Chị Nguyễn Thị Minh H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung Nguyễn Đức Th, sinh ngày 27/7/2008 và Nguyễn Đức L, sinh ngày 12/7/2012 cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, mức cấp dưỡng cho mỗi con chung là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 10/2019cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Minh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà anh Nguyễn Văn N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004830 ngày 02/10/2019của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả. Anh Nguyễn Văn N đã nộp đủ lệ phí Tòa án sơ thẩm. 2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSNDTP Cẩm Phả; - Chi cục THADSTP Cẩm Phả; - UBND Cẩm Thủy; - Các đương sự; - Lưu VP; HSVDS. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thúy Hằng |