- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa chị N và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N và anh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------------- Số: 336/2017/QĐST-HNGĐ | Rạch giá, ngày 25 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 196/2017/VDS-HNGĐ, ngày 16 tháng 8 năm 2017 giữa:
- Người yêu cầu: Chị N, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Số 842 đường Q, khu phố 2, phường H, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
- Người yêu cầu: Anh T, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Ấp 9 X, xã H, huyện M, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 90, Điều 92 và Điều 94 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N và anh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị N và anh T cùng xác định có một người con chung tên T1, sinh ngày 08 tháng 02 năm 2007; anh, chị thống nhất giao con chung cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng và anh T không cấp dưỡng nuôi con. Anh T được thực hiện quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị N và anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Chị N và anh T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về lệ phí: Do thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu lệ phí là 300.000 đồng, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0009395 ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TP.Rạch Giá; - Chi cục THA Tp. Rạch Giá; - UBND phường thực hiện ĐKKT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Huỳnh Thị Út Mẫn |