- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Út C và Huỳnh Văn T thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn T với chị Đinh Út C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 336 /2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 10 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ thụ lý số: 447/2017/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2017 giữa:
Người yêu cầu: - Chị Đinh Út C, sinh năm: 1976.
- Anh Huỳnh Văn T, sinh năm: 1975
Cùng địa chỉ: ấp T, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Văn T với chị Đinh Út C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn T và chị Đinh Út C thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh T và chị C có 01 người con chung tên Huỳnh Minh Đ, sinh ngày 09/9/1994. Hiện nay, anh Huỳnh Minh Đ đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh T và chị C không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T và chị C không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình: Anh Huỳnh Văn T với chị Đinh Út C phải nộp số tiền là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng). Do anh T và chị C đã nộp số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số: 0012648 ngày 16/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Anh T và chị C đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - VKSND huyện Châu Thành; - Chi cục THADS huyện Châu Thành; - Đương sự; TAND tỉnh; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Nga |