- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 335/2017/QĐST-HNGĐ | Tây hồ, ngày 28 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 413/2017/TLST-HNGĐ ngày 8 tháng 12 năm 2017, giữa:
Chị Nguyễn Thị Hồng N
– Sinh năm 1992 HKTT: Số 11A ngách 472/11 L, phường N, quận T, Thành phố H.
Anh Doãn Trung C
– Sinh năm 1988 HKTT: xã Đ, huyện P, tỉnh H. Hiện trú tại: Số 580 L,phường N, quận T, thành phố H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 36; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Hồng N và Anh Doãn Trung C
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về con chung: Hai bên xác nhận có 1 con chung là Doãn Khôi N, sinh ngày 31/3/2012 và Doãn Minh Đ, sinh ngày 29/10/2013. Ly hôn, Anh C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Doãn Khôi N và chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Doãn Minh Đ. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho đến khi con đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Hai bên có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
-Về tài sản, nhà ở chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
-Về công nợ: Hai bên xác nhận không có không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
-Về án phí: Anh Doãn Trung C tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 06430 ngày 06/12/2017, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận T, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận T; - UBND xã Đ, huyện P, tỉnh H. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TRẦN VIỆT HÙNG |