- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 334/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 17 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 283/2024/HNST ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Tú T, sinh năm 1994.
Địa chỉ thường trú: Số E N, Phường H, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Trần Hoàng Q, sinh năm 1993.
Địa chỉ thường trú: Số E N, Phường H, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Tú T và ông Trần Hoàng Q thật sự tự nguyện ly hôn.
Bà Nguyễn Tú T và ông Trần Hoàng Q có 01 (một) người con chung tên Trần Tuệ L (nữ), sinh ngày 02 tháng 02 năm 2020. Bà T và ông Q tự thỏa thuận là sau khi ly hôn, ông Q trực tiếp nuôi dưỡng 01 (một) người con chung nêu trên, hàng tháng bà T sẽ cấp dưỡng nuôi người con chung với mức cấp dưỡng là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/01 tháng. Thực hiện việc cấp dưỡng tiền nuôi người con chung nêu trên vào ngày 15 (mười lăm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15 tháng 01 năm 2025 cho đến khi người con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Bà Nguyễn Tú T và ông Trần Hoàng Q tự khai không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sự thỏa thuận trên hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Bà Nguyễn Tú T và ông Trần Hoàng Q mỗi người chịu tiền lệ phí Tòa án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 12 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Tú T và ông Trần Hoàng Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Tú T và ông Trần Hoàng Q có 01 (một) người con chung tên Trần Tuệ L (nữ), sinh ngày 02 tháng 02 năm 2020. Bà T và ông Q tự thỏa thuận là sau khi ly hôn, ông Q trực tiếp nuôi dưỡng 01 (một) người con chung nêu trên, hàng tháng bà T sẽ cấp dưỡng nuôi người con chung với mức cấp dưỡng là 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/01 tháng. Thực hiện việc cấp dưỡng tiền nuôi người con chung nêu trên vào ngày 15 (mười lăm) dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 15 tháng 01 năm 2025 cho đến khi người con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung do đôi bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có lý do chính đáng, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Tú T và ông Trần Hoàng Q tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Tú T và ông Trần Hoàng Q tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), bà Nguyễn Tú T và ông Trần Hoàng Q mỗi người chịu số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0061042 ngày 28 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Tú T và ông Trần Hoàng Q đã nộp đủ lệ phí.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Trần Hoàng Q cho đến khi thi hành án xong, bà Nguyễn Tú T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - UBND Phường H, Quận E, TP.HCM (Giấy chứng nhận kết hôn số 06, đăng ký ngày 20/02/2020); - Chi cục THADS Quận 5; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Hà Như Oanh |