vanban.org

Quyết định 334/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Mạnh H và bà Trịnh Nguyệt H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Bùi Trịnh Minh P, Bùi Minh K cho bà Trịnh Nguyệt H, cháu Bùi Trịnh Minh T cho ông Bùi Mạnh H trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Mạnh H - Trịnh Nguyệt H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 334/2020/QĐST-HNGĐBiên Hòa, ngày 11 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 700/2020/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Ông Bùi Mạnh H, sinh năm 1977;

Địa chỉ: 357, tổ 4, khu phố 6, phường LB, thành phố BH, tỉnh ĐN;

+ Bà Trịnh Nguyệt H, sinh năm 1979;

Địa chỉ: 316 Nguyễn Thiện Thuật, phường 3, quận 3, thành phố HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Mạnh H và bà Trịnh Nguyệt H kết hôn vào năm 2005, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Long Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, hôn nhân tự nguyện. Thời gian vợ chồng chung sống thường xuyên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Đến nay, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân của vợ chồng ngày càng trầm trọng tới mức khó có thể giải quyết. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông bà vẫn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

Về con chung: có có 03 con chung tên Bùi Trịnh Minh P, sinh ngày 23/12/2006, Bùi Trịnh Minh T, sinh ngày 03/6/2009, Bùi Minh K, sinh ngày 27/6/2012. Hai bên thống nhất giao cháu Bùi Trịnh Minh P, Bùi Minh K cho bà Trịnh Nguyệt H, cháu Bùi Trịnh Minh T cho ông Bùi Mạnh H trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Về tài sản chung: Đương sự trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án không giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Mạnh H và bà Trịnh Nguyệt H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Bùi Trịnh Minh P, Bùi Minh K cho bà Trịnh Nguyệt H, cháu Bùi Trịnh Minh T cho ông Bùi Mạnh H trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Ông Bùi Mạnh H, bà Trịnh Nguyệt H được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Đương sự trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Đương sự trình bày không có, nên không yêu cầu Tòa án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0008457 ngày 21/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Ông Bùi Mạnh H, bà Trịnh Nguyệt H đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ