- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 3337/2026/TLST-VHNGĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2585/2026/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Hiếu N, sinh năm 1975
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
HKTT: số 44/1 Trần Bá Giao, phường An Nhơn (trước 422B Nguyễn Thái
Sơn, Phường 5, quận Gò Vấp), Tp. Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: Lô 10.03 Lô G, chung cư Miếu Nổi, Phường Gia Định, Thành phố Hồ
Chí Minh.
- Bà Mạch Ngọc B, sinh năm 1982
CCCD số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Lô 10.03 Lô G, chung cư Miếu Nổi, Phường Gia Định, Thành phố Hồ
Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hiếu N và bà Mạch Ngọc B thuận tình ly hôn.
Về con: Ông Trần Hiếu N và bà Mạch Ngọc B có 01 con là trẻ Trần Gia H, sinh ngày 03/10/2009. Ông Trần Hiếu N và bà Mạch Ngọc B thống nhất giao trẻ Gia H cho bà Mạch Ngọc B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Trần Gia H.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Hiếu N và bà Mạch Ngọc B tự thoả thuận, không yêu cầu Toà Án giải quyết.
Về tài sản chung - nợ chung: Ông Trần Hiếu N và bà Mạch Ngọc B cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, ông Trần Hiếu N và bà Mạch Ngọc B cùng chịu nhưng được cấn trừ vào 300.000 đồng theo biên lai thu số 0037978 ngày 15/06/2026 của Thi Hành án dân sự Thành Phố Hồ Chí Minh.
Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hiếu N và bà Mạch Ngọc B thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 080/2008, quyển số 01/2008, do Ủy ban nhân dân Phường E, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/04/2008, cho ông Trần Hiếu N và bà Mạch Ngọc B hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con: Ông Trần Hiếu N và bà Mạch Ngọc B có 01 con là trẻ Trần Gia H, sinh ngày 03/10/2009. Ông Trần Hiếu N và bà Mạch Ngọc B thống nhất giao trẻ Gia H cho bà Mạch Ngọc B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Trần Gia H.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Hiếu N và bà Mạch Ngọc B tự thoả thuận, không yêu cầu Toà Án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung – nợ cung: Ông Trần Hiếu N và bà Mạch Ngọc B cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Trần Hiếu N và bà Mạch Ngọc B cùng chịu nhưng được cấn trừ vào 300.000đ theo biên lai thu số 0037978 ngày 15/06/2026 của Thi Hành án dân sự Thành Phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp.Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 5 ; - THADS TP HCM; - UBND Phường An Hội Đông; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Hiền Long |