vanban.org

Quyết định 333/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đình chỉ hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 333/2022/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 05 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 470/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu 1: Ông Đỗ Quốc Th, sinh năm: 1980; Hộ khẩu thường trú: B100, Ấp T, xã Phú Đ, huyện NH, tỉnh Đồng Nai; Nơi cư trú, sinh sống: Số 1118/38 Tổ 6A, Khu phố 1A, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu 2: Bà Huỳnh Ngọc Tố U, sinh năm: 1980; Hộ khẩu thường trú: Số 30/7 T, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi cư trú, sinh sống: Số 1118/38 Tổ 6A, Khu phố 1A, phường Đ, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. Xét thấy, ngày 05/4/2022, người yêu cầu có đơn rút lại đơn yêu cầu. Căn cứ điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 470/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Các đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự trên. Điều 3. Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự về hôn nhân và gia đình các đương sự đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2019/0106615 ngày 17 tháng 5 năm 2021, của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 4. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (bảy) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ