vanban.org

Quyết định 333/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/9/2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Anh Đ. Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 29/9/2016 và Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 28/02/2018. Nay ly hôn, chị L và anh Đ thống nhất: Giao con chung Nguyễn Tuấn M, sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/9/2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 333/2022/QĐCNTTLHThành phố Vinh, ngày 27 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN.

Căn cứ vào điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Anh Đ.

Sau khi nghiên cứu:

Đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 07 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Anh Đ.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 9 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm 1992 HKTT: Khối Tr H, phường H H T, thành phố V, Nghệ An. Chổ ở hiện nay: Số 42a, Ng Gi Th, phường H D, thành phố V, Nghệ An.

Anh Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1987 HKTT: Khối Tr H, phường H H T, thành phố V, Nghệ An. Chổ ở hiện nay: Nhà số 01, ngõ 2, đường H Th L, phường B Th, thành phố V, Nghệ An.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/9/2022 có đủ điều kiện quy định tại điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20/9/2022, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Anh Đ.

Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung: Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 29/9/2016 và Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 28/02/2018. Nay ly hôn, chị L và anh Đ thống nhất: Giao con chung Nguyễn Tuấn M, sinh ngày 29/9/2016 và Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 28/02/2018 cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng trưởng thành. Anh Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) kể từ tháng 8/2022 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc gặp gỡ con chung mà không ai được cản trở.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Về quan hệ tài sản: chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Nguyễn Anh Đ thống nhất tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong. Hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 luật thi hành án.

2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ