- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Hoàng Đình H - Bà Phan Thị Thu Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Đình H và bà Phan Thị Thu Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật phí và lệ phí Tòa án; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 333/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 25 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 210/2018/HNST ngày 03 tháng 4 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ”, giữa:
Người yêu cầu:
- Ông Hoàng Đình H, sinh năm 1979
Địa chỉ: Số 12/14/19A đường T, Phường B, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Phan Thị Thu Đ, sinh năm 1979
Địa chỉ: Số 5 Đường T, phường H, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 118 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí Tòa án năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Hoàng Đình H và bà Phan Thị Thu Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Đình H và bà Phan Thị Thu Đ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận hôn nhân số 112, Quyển số 01/2005 do Ủy ban nhân dân Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/11/2005 không còn giá trị pháp lý).
-Về con chung: Ông Hoàng Đình H và bà Phan Thị Thu Đ xác nhận có 02 con chung, họ và tên: Hoàng Gia B (nam), sinh ngày 03/6/2008 và Hoàng Duy C (nam), sinh ngày 22/10/2012.
Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Sau khi ly hôn, bà Phan Thị Thu Đ được trực tiếp nuôi dưỡng con chung họ và tên Hoàng Gia B (nam), sinh ngày 03/6/2008 và Hoàng Duy C (nam), sinh ngày 22/10/2012, ông H đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/01 trẻ/ tháng cho đến khi có căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo Điều 118 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Cấp dưỡng vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng bắt đầu thi hành vào tháng 5/2018, hai bên tự giao nhận tiền cấp dưỡng không yêu cầu cơ quan thi hành án.
Ông Hoàng Đình H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông, bà tự thỏa thuận phân chia tài sản với nhau
- Về nợ chung: Ông, bà không có bất cứ các khoản nợ chung nào
- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Các đương sự chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0025295 ngày 03/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| - TAND Tp.HCM; - VKSND Q7; - Chi cục THADS Q7; - UBND phường B, Quận T, TP. HCM; - Các đương sự; - Lưu VT, HS. | THẨM PHÁNNơi nhận: (Đã ký và đóng dấu) Trƣơng Nhƣ Thủy |