- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc T - Khưu Tuấn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 332/2026/QĐST-HNGĐ | TP.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các điều 149, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và
Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số
361/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1/ Ông Khưu Tuấn M - Sinh năm: 1978.
Địa chỉ: 228 đường L, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc T - Sinh năm: 1986.
Địa chỉ: 149/43/42 đường B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Khưu Tuấn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T
đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn nên ông bà thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
Về con chung: Ông Khưu Tuấn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T xác nhận
ông, bà có 02 (hai) con chung tên: Khưu Quốc N - Sinh ngày: 08/8/2009 và Khưu Quốc H - Sinh ngày: 29/12/2013. Ông Khưu Tuấn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T thỏa thuận giao 02 (hai) con chung cho ông Khưu Tuấn M trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do ông Khưu Tuấn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Khưu Tuấn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T xác
nhận ông bà không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Khưu Tuấn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T xác nhận
ông bà không có nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Khưu Tuấn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T
thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 39, quyển số 1/09, đăng ký ngày 31/3/2009
tại Ủy ban nhân dân phường X, quận S, thành phố H (nay là Ủy ban nhân dân phường B, thành phố H) cấp cho ông Khưu Tuấn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Khưu Tuấn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T xác nhận
ông, bà có 02 (hai) con chung tên: Khưu Quốc N - Sinh ngày: 08/8/2009 và Khưu Quốc H - Sinh ngày: 29/12/2013. Ông Khưu Tuấn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T thỏa thuận giao 02 (hai) con chung cho ông Khưu Tuấn M trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con do ông Khưu Tuấn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà Nguyễn Thị Ngọc T có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì
lợi ích của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con, yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Ông Khưu Tuấn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T xác nhận
ông bà không có tài sản chung nên Tòa án không giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Khưu Tuấn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T xác nhận ông
bà không có nợ chung nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng)
do ông Khưu Tuấn M và bà Nguyễn Thị Ngọc T nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông M, bà T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu ký hiệu BLTU/26E số 0017662 ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân KV.3 – TP.HCM; - Thi hành án dân sự TP.HCM; - UBND phường B, thành phố H; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nhàn |