vanban.org

Quyết định 332/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Lư Kiều M và anh Trần Công Q.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về hôn nhân: Chị Giang Lư Kiều M và anh Trần Công Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn, sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Lư Kiều M và anh Trần Công Q.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
THÀNH PHỐ BẠC LIÊU
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 322/2022/QĐST-HNGĐBạc Liêu, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 501/2022/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Giang Lư Kiều M, sinh năm 1994

Địa chỉ: Số 167/10, khóm A, phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu

* Bị đơn: Anh Trần Công Q, sinh năm 1985

Địa chỉ: Số 167/10, khóm A, phường C, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Giang Lư Kiều M và anh Trần Công Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Chị Giang Lư Kiều M và anh Trần Công Q thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Phúc T1, sinh ngày 08/3/2014 và Trần Phúc T2, sinh ngày 27/9/2015. Hiện nay cháu T1 (sinh năm 2014) đang sống chung với anh Q, cháu T2 (sinh năm 2015) đang sống chung chị M.

Giao cháu T1 (sinh năm 2014) cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn. Giao cháu T2 (sinh năm 2015) cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục sau khi ly hôn. Chị M và anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị M và anh Q không phải cấp dưỡng cho con chung do không có ai yêu cầu.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

2.4 Về án phí:

Chị Giang Lư Kiều M phải chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị M đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008162 ngày 01/12/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí 150.000 đồng, chị M được nhận lại số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ