vanban.org

Quyết định 332/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
QUẬN!NAM!TỪ!LIÊM!
THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 332/2020/QĐST-HNGĐ
!
Nam Từ Liêm, ngày 19 tháng 8 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH!CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 318/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông!Nguyễn!Văn!T,!sinh năm 1949; Địa chỉ: Đường C, phường M, quận B, Thành phố H;

2. Bà!Nguyễn!Thị!N,!sinh năm 1954; Địa chỉ: Tổ 3, phường C, quận N, Thành phố H.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!

Về tình cảm: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị N chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1974, đến ngày 16/01/2018 thì đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận B, Thành phố H trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu. Hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp. Sau khi đăng ký kết hôn ông bà thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Đến nay ông bà xác định tình cảm không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài nên thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị N có 04 người con chung là chị Nguyễn Thị M sinh năm 1975, chị Nguyễn Thị Hsinh năm 1977, chị Nguyễn Thị Ksinh năm 1980 và chị Nguyễn Hồng Nsinh năm 1993. Hiện các con của ông bà đều đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị N có tài sản chung nhưng ông bà tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công nợ: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị N không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị N phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị N.

- Về con chung: Các con chung của ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị N gồm: chị Nguyễn Thị M sinh năm 1975, chị Nguyễn Thị H sinh năm 1977, chị Nguyễn Thị K sinh năm 1980 và chị Nguyễn Hồng N sinh năm 1993, đều đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị N tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.!

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AK/2010/0009533 ngày 10 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Ông T, bà N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ