vanban.org

Quyết định 331/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01/2014 đăng ký ngày 17/6/2014 tại Ủy ban nhân dân phường PT, Quận B, Thành phố H, nay là phường PT, Thành phố H). 2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Nguyễn Văn Đ có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc A - Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 331/2025/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 15 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - THÀNH PHỐ H

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 169/2025/TLST-HNGĐ ngày 22/8/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 06/5/1984, căn cước công dân số 092... ngày cấp 03/8/2022.

- Ông Nguyễn Văn Đ, sinh ngày 26/9/1972, căn cước công dân số 079... ngày cấp 03/8/2022.

Cùng địa chỉ: 721/9 tổ 1, ấp 3, xã NĐ, huyện N, Thành phố H (nay là xã HP, Thành phố H).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Nguyễn Văn Đ thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 66, quyển số 01/2014 đăng ký ngày 17/6/2014 tại Ủy ban nhân dân phường PT, Quận B, Thành phố H, nay là phường PT, Thành phố H).

1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Nguyễn Văn Đ có hai con chung là trẻ Nguyễn Tiến Tr, sinh ngày 31/10/2012 và trẻ Nguyễn Tiến D, sinh ngày 20/11/2013. Hai bên thống nhất giao hai con chung cho ông Nguyễn Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng cho con tự thỏa thuận.

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.

Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng cho con.

1.3. Về tài sản chung: Hai bên xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Hai bên xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.5. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Nguyễn Văn Đ có nghĩa vụ phải nộp; được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu tiền số 0010626 ngày 22/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Thị Ngọc A và ông Nguyễn Văn Đ đã nộp đủ lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ